Beam Axis: chỉnh Settings & số lượng thép
Trang này đi cùng hướng dẫn Beam Axis. Mở 02-Beam-Axis-Revit-2027.rvt trong bộ model thực hành và Save As. Chọn Grid hoặc dầm, mở BimSpeed.STR → Beam Rebar → Beam Rebar Axis. Trên máy cài tiếng Việt, các mục tương ứng là Thép dầm → Thép dầm theo trục.
Quy tắc quan trọng: sửa đúng cấp
Đường dẫn ở đầu Thuộc tính là Dự án → Trục → Tuyến → Nhịp / Nút / Thanh. Giá trị ở cấp cụ thể hơn ghi đè cấp chung. Ký hiệu ○ cho biết giá trị kế thừa; ● ↩ là ghi đè và mũi tên đưa về giá trị kế thừa. Mẫu bố trí gán cấu hình ban đầu cho tuyến; sau đó mới dùng ghi đè tại cấp cần sửa.
| Muốn áp dụng | Chọn | Ví dụ |
|---|---|---|
| Mặc định toàn dự án | Tiêu chuẩn cấu tạo… / Dự án | Lớp bảo vệ, neo, nối, quy tắc nút và sheet. |
| Tất cả tuyến trên một trục | Trục | Giá trị chung cho AX-C; tuyến có ghi đè riêng vẫn ưu tiên ghi đè. |
| Một tuyến gồm nhiều nhịp | Chọn Tuyến ở cột trái | 3Ø20 thép trên cho toàn tuyến N3. Ctrl chọn nhiều tuyến để chỉnh hàng loạt. |
| Một nhịp | Click nhịp trên canvas hoặc hàng trong Bảng nhịp | Đổi 2Ø20 thành 3Ø20 chỉ ở nhịp 2; đai a1/a2 riêng nhịp. |
| Một gối/nút | Click nút trên canvas | Đổi neo hoặc nối ở gối/đỉnh mái cụ thể. |
| Một bộ thanh cụ thể | Click thanh hoặc chấm mặt cắt → Thanh | Thay Số lượng × Ø, vị trí mặt cắt, neo hai đầu, tách/gộp bộ. |
① đường dẫn cấp Nhịp; ② thép chủ trên/dưới; ③ đai: Ø, a1/a2 và vùng đầu; ④ bảng nhịp để chọn, sửa ô và copy sang nhịp khác.
Tăng/giảm số lượng và hiệu chỉnh từng loại thép
| Trường hợp | Nút/ô cần chỉnh | Kiểm tra kết quả |
|---|---|---|
| Tăng thép chủ trên cả tuyến | Chọn Tuyến → Thép chủ → Thép trên → Số thanh, ví dụ 2 → 3, giữ hoặc đổi Ø. | Canvas, các mặt cắt và Bảng nhịp đều phải hiện 3 thanh; tổng số thanh/khối lượng tăng. |
| Giảm thép chủ dưới một nhịp | Chọn Nhịp đúng dầm → Thép chủ → Thép dưới → Số thanh, ví dụ 4 → 3. | Chỉ nhịp được chọn đổi; xem mặt cắt 2-2 và ô Bảng nhịp. |
| Đổi Ø nhưng giữ số thanh | Ở cấp Tuyến/Nhịp/Thanh, đổi ô Ø (mm) cạnh số thanh. | Kiểm tra vị trí trong tiết diện, lớp bảo vệ và cảnh báo khe hở. |
| Thêm lớp/bộ thép chủ | Ở cấp Thanh, bấm + Thêm bộ thép chủ; chọn trên/dưới, lớp, từ nhịp–đến nhịp, Số lượng × Ø. | Xem thanh mới trên canvas và mặt cắt; đảm bảo không trùng bộ cũ. |
| Giảm hoặc xoá một bộ thanh | Chọn thanh trên canvas/mặt cắt → giảm Số lượng × Ø; hoặc bấm Xoá/ Xoá tất cả chỉ khi muốn bỏ bộ tương ứng. | Mặt cắt và Bảng nhịp cập nhật; xem lại các nhịp mà bộ thanh đi qua. |
| Tách/gộp tại gối | Ở cấp Thanh, dùng Tách tại gối 2/3 hoặc Gộp với bộ kề; chỉnh neo trái/phải Lx × Ly. | Các đầu thanh ở gối đúng phương án; chạy Kiểm tra neo. |
| Tăng/giảm thép tăng cường | Chọn Tuyến hoặc Nhịp → tick/bỏ tick lớp Gia cường, đổi Số thanh × Ø, chiều dài bên gối/nhịp. | Bật lớp Gia cường trên canvas; xem ô GC trên/dưới trong Bảng nhịp. |
| Tăng số đai | Chọn Nhịp → Thép đai → a1/a2, giảm bước (ví dụ 180 → 120 mm). | Đai dày hơn trong vùng tương ứng; xem canvas và cảnh báo cover/khe hở. |
| Giảm số đai | Tăng a1/a2 (ví dụ 100 → 150 mm) hoặc thay chiều dài vùng đầu nếu thiết kế cho phép. | Xem cả hai vùng đầu và giữa nhịp, rồi chạy Kiểm tra. |
| Đổi loại đai | Thép đai → Ø, Phân bố, Đai chính/vẽ hình, Đai phụ/hình/móc. | Mặt cắt phải đúng Ø và kiểu móc; đọc cảnh báo liên quan. |
| Áp cùng cấu hình cho nhiều nhịp | Sửa nhịp mẫu → Copy nhịp → các nhịp → chọn nhịp đích. | Kiểm từng dòng; ô tô xanh là ghi đè ở nhịp. Không chép nhầm vùng gối khác. |
| Áp cùng cấu hình cho nhiều tuyến | Ctrl chọn các thẻ tuyến bên trái → sửa ô ở panel phải. Ô đang khác nhau hiển thị —; nhập giá trị mới để áp cho các tuyến đã chọn. | Xem số tuyến đang tick/chọn và kiểm tra từng tuyến trong canvas. |
| Trả về mẫu/giá trị chung | Bấm ↩ cạnh ô ghi đè hoặc Trả hết tại phạm vi đang chọn. Hoàn tác ở thanh trên huỷ lần sửa settings gần nhất. | Ký hiệu ô trở về ○; các tuyến/nhịp khác không bị xoá ghi đè. |
① đang ở cấp Thanh và chọn bộ thanh; ② đổi Số lượng × Ø, phạm vi nhịp, neo, tách/gộp/xoá; ③ Profile theo nhịp và nút thêm bộ mới.
“Tiêu chuẩn cấu tạo…”: từng nhóm dùng để làm gì?
Nút Tiêu chuẩn cấu tạo… ở góc phải cửa sổ mở hồ sơ chung. Hồ sơ có thể Nhân bản, Đổi tên, Xuất/Nhập JSON, Nạp từ cài đặt Beam Rebar cũ và Áp dụng cho dự án. Bấm Lưu sau khi sửa; ô sai được báo và chặn lưu. Cài đặt chung có tác dụng như sau:
| Nhóm thiết lập | Tác dụng và khi nào chỉnh |
|---|---|
| Vật liệu, lớp bảo vệ, khoảng cách, làm tròn | Chọn vật liệu/cover và giới hạn khe hở để đặt thanh đúng tiết diện. Khi đổi Ø hoặc số thanh, kiểm tra nhóm này trước nếu báo lỗi COVER/CLEAR_SPACING. |
| Neo thép vào gối (n × d) | Quy định chiều dài neo ở cột, tường, dầm, móng và đầu khác; ảnh hưởng hình dạng đầu thanh. Dùng theo hồ sơ thiết kế, không tự giảm để làm mất cảnh báo. |
| Nút khung | Hướng móc tại cột, cách xử lý thép mặt ngoài ở góc lồi/lõm, nối chồng và neo tối thiểu của dầm xiên. Cảnh báo JOINT_ANCHOR_SHORT cần kỹ sư xem. |
| Chiều dài thép gia cường | Các hệ số theo chiều dài nhịp/gối cho thép tăng cường trên/dưới. Chỉnh khi phạm vi thanh tăng cường trên canvas không đúng hồ sơ. |
| Thép giá/đóng phình, dầm phụ gối lên dầm chính | Đường kính, vị trí, khoảng cách, thép vai bò và đai tăng cường tại giao dầm; dùng cho nhịp có dầm phụ. |
| Con kê thép, số thanh theo bề rộng dầm | Quy định thanh kê/đai móc và bảng tự chọn số thanh phù hợp bề rộng b; sửa khi tiết diện dầm mẫu khác chuẩn công ty. |
| Vị trí mặt cắt trong nhịp | Hệ số vị trí 1-1/2-2/3-3 theo L; thay vị trí minh hoạ và sheet, không thay riêng số thanh. |
| Shop & nối thép | Vùng cắt thép, chiều dài cây, nối; ảnh hưởng cách chia/thể hiện bộ thanh qua các nhịp. |
| Bản vẽ & sheet | Bật tạo sheet, tên/số hiệu theo tuyến, view, tag/dim, title block; chỉ dùng khi tick Tạo bản vẽ & sheet trước khi tạo. |
Sau khi sửa: kiểm tra, tạo lại, xử lý lỗi
- Nhìn lại Khai triển và 3D, chọn mặt cắt đúng nhịp. Bấm Kiểm tra: lượt ghi thử được rollback, model chưa đổi. Bấm Đi tới tại lỗi để chọn đúng trục/tuyến/nhịp/nút.
- Bấm Tạo thép · N tuyến. Mỗi tuyến là một transaction; cả lượt là một bước Revit Undo. Nếu bật sheet, bản vẽ chạy sau thép và một lỗi bản vẽ không xoá thép đã tạo.
- Đổi setting rồi Tạo thép lại để thay bộ thép BIMSpeed của tuyến, không tạo chồng. So Bảng nhịp, số lượng Rebar và các mặt cắt trước/sau; kiểm tra riêng tuyến có cảnh báo.
- Nếu sửa mà kết quả không đổi, kiểm tra đã chọn Tuyến/Nhịp/Thanh đúng chưa, ô có ghi đè ở cấp hẹp hơn không, tuyến có tick để tạo không, và đã tạo lại chưa. Hoàn tác trong tool chỉ đảo lần chỉnh setting; thép đã tạo phải Undo trong Revit.
Các ví dụ 2Ø20, 3Ø20 và bước đai chỉ minh hoạ thao tác tăng/giảm. Tool không tính chịu lực, nứt hay kiểm tra kháng chấn; kỹ sư phải duyệt cấu tạo và khối lượng cuối cùng.